Hóa đơn là chứng từ kế toán bắt buộc phải lập trong nghiệp vụ kế toán bán hàng. Do đó mà việc bán hàng không xuất hóa đơn chắc chắn sẽ bị xử phạt theo pháp luật kế toán. Cùng bài viết tìm hiểu cụ thể về mức phạt khi bán hàng không xuất hóa đơn.

1. Hóa đơn là gì?
Hóa đơn là chứng từ kế toán do người bán lập, nhằm phản ánh thông tin về nghiệp vụ bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Mức phạt đối với bán hàng không xuất hóa đơn
Đóng vai trò là vật mang tin, làm căn cứ để ghi nhận các thông tin liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, do đó, hóa đơn là yếu tố bắt buộc không thể thiếu mà người bán phải cung cấp khi có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Tuy nhiên, vì nhiều lý do, có thể là vô tình hoặc cố ý nên không phải bao giờ người bán cũng xuất đủ các hóa đơn khi bán hàng. Nắm bắt được thực tế này và để hạn chế tối đa các sai phạm có thể xảy ra thì Bộ tài chính đã ban hành Thông tư nhằm đưa ra một chế tài cụ thể để xử lý sai phạm không xuất hóa đơn khi bán hàng.
Cụ thể, Thông tư 10/2014/TT-BTC được Bộ tài chính đã ban hành, đưa ra các mức phạt với hành vi bán hàng không xuất hóa đơn. Bên cạnh đó, để việc thực hiện của các doanh nghiệp được nghiêm túc hơn nữa thì Bộ tài chính đã ban hành thêm Thông tư 176/2016/TT-BTC nhằm sửa đổi một số quy định trong Thông tư 10. Liên quan đến mức phạt khi bán hàng không xuất hóa đơn gồm các nội dung sau:
- Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng đối với hành vi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ mà không lập hóa đơn theo quy định pháp luật.
- Ngoài ra, mức phạt còn được tính trên số thuế mà cơ quan thuế bị thâm hụt khi doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng. Bởi, khi doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng thì cũng đồng nghĩa là doanh nghiệp cũng sẽ không kê khai hóa đơn đầu ra đó, và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần giá trị của hóa đơn đó.
>> Tham khảo: Xuất hơn đơn thông qua phần mềm kế toán của BRAVO
Chính vì hệ quả đó khi không xuất hóa đơn bán hàng nên khi doanh nghiệp không xuất hóa đơn bán hàng sẽ bị cơ quan Thuế xác định là hành vi trốn thuế, và bị xử phạt căn cứ vào số lần vi phạm. Cụ thể như sau:
|
Mức phạt |
Trường hợp áp dụng |
|
|
Mức 1 |
Phạt tiền 01 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận. |
- Doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng và bị kết luận là hành vi trốn thuế nhưng vi phạm lần đầu. - Vi phạm lần thứ hai mà có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên. |
|
Mức 2 |
Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn. |
Doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng và bị kết luận là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và: - Vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc - Vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ. |
|
Mức 3 |
Phạt tiền 02 lần tính trên số thuế trốn. |
Doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng và bị kết luận là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và: - Vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc - Vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ. |
|
Mức 4 |
Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn. |
Doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng và bị kết luận là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và: - Vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc - Vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ. |
|
Mức 5 |
Phạt tiền 03 lần tính trên số tiền thuế trốn. |
Doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi bán hàng và bị kết luận là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và: - Vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc - Vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc - Vi phạm từ lần thứ tư trở đi. |
Đặc biệt, một khi hành vi bán hàng không xuất hóa đơn mà bị quy kết vào tội trốn thuế thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách xử lý hàng về trước hóa đơn về sau





