manhom: 172 Tìm hiểu về cách hạch toán tài sản cố định trong một số trường hợp cơ bản

Tìm hiểu về cách hạch toán tài sản cố định trong một số trường hợp cơ bản

418

1. Cách hạch toán tài sản cố định: Trường hợp hạch toán trích khấu hao tài sản cố định

Trường hợp hạch toán tài sản cố định đầu tiên đó là trích khấu hao. Hàng tháng, khấu hao TSCĐ tính vào chi phí tương ứng với từng bộ phận.

TK 6422 và TK 642 được dùng để trích khấu hao chi phí đối với bộ phận văn phòng, còn đối với bộ phận sản xuất trực tiếp thì chi phí khấu hao TSCĐ dùng TK 1547, TK 6427.

Một số lưu ý khi trích khấu hao TSCĐ:

  • Nguyên giá của TSCĐ chính là cơ sở để xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ. Chúng ta tham khảo phụ lục I của thông tư 45/2013/BTC.

Công thức cần ghi nhớ đó là:

Giá trị khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ chưa bao gồm thuế / số tháng sử dụng

Nếu theo thông tư 133 thì những TSCĐ dùng cho bộ phận văn phòng sẽ được hạch toán như sau:

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ

Nếu theo thông tư 200 thì những TSCĐ dùng cho bộ phận văn phòng sẽ được hạch toán như sau:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ

Với bộ phận sản xuất trực tiếp, thì việc hạch toán này sẽ khác 1 chút, cụ thể như sau:

Nếu hạch toán theo TT133 thì như sau:

Nợ TK 1544:

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ

Nếu hạch toán theo TT200 thì như sau:

Nợ TK 6274: Theo TT200

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ

2. Cách hạch toán tài sản cố định: Trường hợp hạch toán giảm tài sản cố định

Cách hạch toán tài sản cố định tiếp theo chúng tôi giới thiệu trong bài viết này đó là Hạch toán giảm tài sản cố định, có một số trường hợp phổ biến nhất như sau:

Giảm do nhượng bán, do thanh lý:

Để nhượng bán thành công thường cần một số thủ tục như sau: Tờ trình thanh lý, phê duyệt thanh lý; Quyết định thanh lý; Biên bản thanh lý của Hội đồng thanh lý; Biên bản đánh giá lại tài sản; Hợp đồng bán tài sản thanh lý; Hoá đơn GTGT chi phí thanh lý (vận chuyển đến nơi khách hàng mua…); Hoá đơn GTGT bán tài sản thanh lý; Quyết định ngừng khấu hao.

Khi đó, doanh nghiệp cần hạch toán như sau:

Nợ TK 111, 112, 131

            Có TK 711

            Có TK 3331

  Nợ TK 214 (Số dư trích khấu hao)

  Nợ TK 811 (Chênh lệch giữa số đã trích khấu hao - Nguyên giá tài sản)

                 Có TK 211 (Nguyên giá tài sản)

  Nợ TK 811 (chi phí thanh lý)

                                Có TK 111, 112, 331

Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ:

Với trường hợp này thì hạch toán như sau:

  Nợ TK 153           ( CCDC còn mới )

  Nợ TK 142, 242       ( CCDC đã qua sử dụng )

                             Có TK 211     ( Nguyên giá)

>> Phần mềm quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp hiệu quả nhất
>> Xem thêm: Nguyên tắc buộc phải có trong quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp