manhom: 337 Quy định về nghỉ không lương theo Luật Lao động

Quy định về nghỉ không lương theo Luật Lao động

646

Thông thường, những người lao động mà đã ký hợp đồng dài hạn và có tham gia bảo hiểm khi làm việc tại doanh nghiệp thì vẫn sẽ được hưởng lương trong thời gian nghỉ phép. Tuy nhiên, sẽ có những lúc mà người lao động phải xin nghỉ phép dài hạn thì khi đó người lao động được quyền lựa chọn nghỉ không lương. Cùng bài viết đi tìm hiểu rõ hơn các quy định về việc nghỉ không lương đối với người lao động

Với những người lao động mà đã thực hiện ký kết hợp đồng lao động dài hạn và có tham gia bảo hiểm bắt buộc khi làm việc cho doanh nghiệp, thì sẽ được hưởng lương cùng các chế độ về bảo hiểm khi gặp sự cố phải nghỉ việc tạm thời. Tuy nhiên, khi mà thời gian nghỉ việc là quá dài và vượt thời hạn cho phép để được hưởng chế độ thì người lao động sẽ buộc phải xin nghỉ việc không lương.

Và để tạo điều kiện hỗ trợ cho người lao động có thời gian để giải quyết việc riêng thì đã có quy định pháp luật cụ thể về vấn đề nghỉ việc tạm thời của người lao động. Cụ thể trong Bộ luật Lao động năm 2012 do Quốc hội ban hành thì là Điều 116 và trong Bộ luật Lao động mới nhất là vào năm 2019, thì quy định về nghỉ không hưởng lương được trình bày trong Điều 115.

Và trong cả 2 Bộ luật Lao động đều thống nhất là ngoài thời gian nghỉ việc được hưởng nguyên lương thì người lao động còn được xin nghỉ việc không hưởng lương trong những trường hợp có phát sinh sự việc liên quan đến người thân trong gia đình (như ông bà mất hoặc bố mẹ, anh chị em ruột mất hoặc kết hôn)  mà được pháp luật quy định cụ thể. Ngoài ra, người lao động cũng có thể chủ động thỏa thuận với phía người sử dụng lao động khi có nhu cầu nghỉ việc không hưởng lương.

Về thời hạn nghỉ việc không hưởng lương thì tùy từng trường hợp cụ thể mà Bộ luật Lao động cũng đưa ra những thời hạn nghỉ khác nhau. Cụ thể nếu là nghỉ việc không lương trong trường hợp bận giải quyết công việc gia đình thì thời hạn tối đa là 01 ngày. Còn nếu người lao động chủ động thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ không hưởng lương thì thời hạn nghỉ sẽ theo kết quả thỏa thuận mà người lao động và người sử dụng lao động đã thống nhất.

Và người lao động cũng cần lưu ý là dù là nghỉ không lương nhưng người lao động vẫn phải tham gia bảo hiểm bắt buộc như bình thường, chỉ trừ trường hợp người lao động xin nghỉ trên 14 ngày trong tháng thì trong tháng đó người lao động mới được coi là không tham gia bảo hiểm xã hội. Vấn đề này lại được quy định cụ thể trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, chi tiết trong khoản 3 thuộc Điều 85.

Có thể nói, thời gian nghỉ việc là khoảng thời gian mà người lao động không đóng góp hay tạo ra thêm được giá trị cho bên sử dụng lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và khuyến khích người lao động làm việc thì Bộ luật lao động đã có những quy định cụ thể liên quan đến việc người lao động nghỉ việc và cụ thể là nghỉ việc không lương.

Bên cạnh đó, để được hưởng những quyền lợi trên thì người lao động cũng phải thực hiện đúng và đủ các thủ tục cần thiết để được hưởng các chế độ đó. Cụ thể là dù trong trường hợp được pháp luật cho phép hoặc là các trường hợp khác thì để được nghỉ việc không lương thì người lao động đều phải có sự chấp thuận từ phía người sử dụng lao động. Và nếu như không đạt được thỏa thuận mà người lao động vẫn cố tình nghỉ thì người sử dụng lao động có thể xử lý kỷ luật người lao động đó bằng hình thức sa thải theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo: Phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương, Bảo hiểm xã hội
>> Thông tin liên quan: Kiến thức: Tiền lương bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN