manhom: 197 Những chỉ số tài chính mà giám đốc doanh nghiệp cần lưu ý

Những chỉ số tài chính mà giám đốc doanh nghiệp cần lưu ý

2007

Các chỉ số tài chính là những chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát tình hình kinh tế tài chính cũng như xu hướng, tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà người lãnh đạo cần lưu ý đến những chỉ số đó để nắm bắt và có định hướng phát triển đúng đắn cho doanh nghiệp. Cùng bài viết đi tìm hiểu những chỉ số tài chính trọng yếu mà giám đốc doanh nghiệp cần lưu ý.

Các chỉ số tài chính trong doanh nghiệp thường được chia thành 2 nhóm sau để đi đánh giá và phân tích, cụ thể là:

A. CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH THANH TOÁN

  • Chỉ số thanh toán hiện hành

Đây là chỉ số phản ánh được khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Chỉ số này càng thấp thì thể hiện doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình, tuy nhiên một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không hẳn là tốt, bởi như thế cho thấy tài sản của doanh nghiệp đang chủ yếu là “tài sản lưu động”, như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao, khả năng sinh lời thấp.

Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

  • Chỉ số thanh toán nhanh

Chỉ số tài chính thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn chỉ số thanh toán hiện hành. Khi xác định chỉ số thanh toán nhanh thì chỉ tính đến những tài sản có tính thanh khoản cao, bởi tính chất tức thời của chúng trong việc phục vụ thanh toán. Chính vì vậy mà công thức tính chỉ số thanh toán nhanh được xác định như sau:

Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

  • Chỉ số vòng quay các khoản phải thu

Đây là chỉ số phản ánh được tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các khách hàng. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu càng cao thì cho thấy doanh nghiệp đang thu hồi được nợ nhanh chóng, có thể đánh giá rằng doanh nghiệp đang quản lý tốt và có chính sách thu hồi nợ hiệu quả, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, cái gì quá cao cũng là không tốt, nghĩa là nếu chỉ số tài chính này cao quá chứng tỏ doanh nghiệp đang chặt chẽ quá trong chính sách thanh toán với khách hàng, nếu không có sự điều chỉnh khéo léo thì dễ mất khách vào tay các doanh nghiệp, đối thủ cùng ngành. Và tương tự thì nếu chỉ số này thấp quá thì lại chứng tỏ doanh nghiệp đang khó khăn trong việc thu hồi nợ, nguồn vốn đang bị chiếm dụng, ảnh hưởng đến các kế hoạch thu – chi tiền, sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh số thuần hàng năm/ Các khoản phải thu bình quân

Trong đó: Các khoản phải thu bình quân = (Các khoản phải thu đầu năm + các khoản phải thu cuối năm)/2

  • Chỉ số vòng quay các khoản phải trả

Chỉ số tài chính này cho biết năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp, khả năng tận dụng nguồn vốn của người bán. Tuy nhiên, khi chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp thì phản ánh doanh nghiệp thường xuyên thanh toán chậm, nếu để lâu dài thì có thể ảnh hưởng không tốt đến uy tín của doanh nghiệp.

Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Phải trả bình quân

Trong đó:

Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ – Hàng tồn kho đầu kỳ

Phải trả bình quân = (Phải trả năm trước + Phải trả năm nay)/2

B. CHỈ SỐ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG

  • EBIT

EBIT hay còn được gọi là lợi nhuận trước thuế và lãi vay là chỉ số tài chính phản ánh được tình hình thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp trước khi tính đến các nghĩa vụ với nhà nước và người cho vay.

  • Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)

Chỉ số này đi đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính

ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản trung bình

Trong đó: Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo báo năm trước + tổng tài sản hiện hành)/2

  • Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROCE)

Đo lường khả năng sinh lợi đối với cổ đông thường không bao gồm cổ đông ưu đãi.

ROCE = (Thu nhập ròng – Cổ tức ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường bình quân

Trong đó: Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện tại)/2

  • Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE)

Đo lường khả năng sinh lợi đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần ưu đãi.

ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn cổ phần bình quân

Trong đó: Vốn cổ phần bình quân= (Tổng vốn cổ phần năm trước+ tổng vốn cổ phần hiện tại) / 2

  • Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn (ROTC –Return on Total Capital)

Định nghĩa về Tổng vốn là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông. Chi phí lãi vay được hiểu là tổng chi phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãi vay (nếu có). Chỉ số tài chính này được dùng để đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động của doanh nghiệp đến từ tất cả các nguồn tài trợ.

ROTC = (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay)/ Tổng vốn trung bình

Trên đây là những chỉ số tài chính phổ biến và thường được quan tâm, bởi nó phản ánh được những chỉ tiêu quan trọng liên quan đến việc sử dụng vốn, khả năng sinh lời cũng như hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp. Hi vọng những thông tin mà bài viết cung cấp sẽ hữu ích cho người đọc.

>> Tham khảo: Quản lý tài chính doanh nghiệp trên phần mềm kế toán tổng hợp của BRAVO 
>> Phân tích liên quan: Sự cần thiết của việc phân tích các chỉ số kinh tế