manhom: 96 Làm rõ Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Làm rõ Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp

1730

Doanh nghiệp khi đã đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh thì bắt buộc phải thực hiện đúng những quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những vấn đề đó. Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ trong chuẩn mực kế toán số 17. Do vậy, chúng ta sẽ cùng làm rõ "Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp".

1. Những khái niệm cơ bản cần nắm vững

  • Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Số thuế này doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp đầy đủ và đúng thời gian quy định.
  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: được hiểu là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản sau:
  • Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
  • Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;
  • Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
  • Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hay Nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này.

2. Cách hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán số 17

Sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp doanh nghiệp thao tác đúng, chuẩn với các chính sách thông tư của Nhà nước, còn dưới đây là cách thức tính hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng chuẩn mực kế toán số 17 mà chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn đọc.

  • Hàng quý, khi xác định số thuế tạm nộp vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: số tạm tính

        Có TK 3334- Thuế TNDN: số tạm tính

Khi thực nộp số thuế này:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

        Có TK 111, 112...

Khi so sánh số đã tạm nộp với số thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán phải nộp trong năm, có 2 trường hợp xảy ra và kế toán cần hạch toán như sau:

  • Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp

          Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần nộp bổ sung

                   Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung

          Khi thực nộp số thuế này:

          Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

                   Có TK 111, 112...

  • Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp

          Nợ TK 3334- Thuế TNDN: Chênh lệch giảm

                   Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chênh lệch giảm

So sánh tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 và tổng số phát sinh bên Có TK 8211 để kết chuyển chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:

  • Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên Có

          Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

                   Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

  • Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ nhỏ hơn tổng số phát sinh bên Có

          Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

                   Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

>> Xem thêm: Các vấn đề khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam