Có thể nói chiết khấu thanh toán là một trong những điều khoản mà bên bán đưa ra nhằm để thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Hãy cùng bài viết đi tìm hiểu rõ hơn để giúp hạch toán chiết khấu thanh toán phát sinh trong doanh nghiệp một cách chính xác.

1. Chiết khấu thanh toán là gì?
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền mà người bán đồng ý giảm cho người mua khi người mua thực hiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trước thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.
2. Các phương thức thực hiện hạch toán chiết khấu thanh toán
Cách hạch toán chiết khấu thanh toán có thể được thực hiện theo 2 phương thức sau:
-
Chiết khấu thanh toán được thực hiện sau khi bên mua đã thanh toán đầy đủ
Khi đó kế toán bên bán hàng ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán như một chi phí tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và hạch toán khoản chiết khấu thanh toán vào tài khoản 635-Chi phí tài chính, cụ thể:
Nợ 635 - Số tiền chiết khấu cho người mua
Có 111, 112
Còn trường hợp này lại được bên mua ghi nhận như một khoản doanh thu tài chính và hạch toán vào tài khoản 515-Doanh thu hoạt động tài chính, cụ thể như sau:
Nợ 111, 112
Có 515 – Số tiền được chiết khấu
-
Chiết khấu thanh toán theo hình thức bù trừ công nợ
Trường hợp này thì trước khi xác định số tiền phải trả thì hai bên phải tiến hành lập biên bản đối trừ công nợ. Sau đó kế toán tiến hành hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:
Với bên bán thì kế toán ghi:
Nợ 112 (số tiền nhận được)
Nợ 635 (số tiền chiết khấu thanh toán)
Có 131 (tổng tiền hàng)
Còn kế toán của bên mua thì ghi nhận như sau:
Nợ 331 (tổng công nợ phải trả)
Có 515 (số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng)
Có 112 (số tiền thanh toán)
Kế toán cần lưu ý là khoản chiết khấu thanh toán được tính trên tổng số tiền thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT.
Ngoài ra, khác với các khoản làm giảm trừ doanh thu thì khoản chiết khấu thanh toán không được thể hiện trên hóa đơn bán hàng mà hai bên phải lập chứng từ thu chi theo quy định hoặc biên bản đối trừ công nợ khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán.
Và khoản chiết khấu thanh toán sẽ được ghi nhận là một khoản chi phí tài chính đối với bên bán và sẽ được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đủ hợp đồng mua bán thể hiện rõ điều kiện và phương thức chiết khấu thanh toán, có đầy đủ chứng từ liên quan đến việc thực hiện chiết khấu thanh toán như: phiếu thu/chi, biên bản đối trừ công nợ.
Như vậy, bài viết đã trình bày chi tiết những kiến thức liên quan đến khoản hạch toán chiết khấu thanh toán. Hi vọng đã cung cấp những thông tin tham khảo hữu ích cho các bạn đọc.
>> Tham khảo: Kế toán tổng hợp giúp quản lý nguồn tiền của doanh nghiệp
>> Xem thêm: Chi tiết cách hạch toán ngoại tệ theo thông tư 200





