manhom: 377 Chi tiết cách ghi nhận chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi tiết cách ghi nhận chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp

199

Ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường thì nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn đầu tư vào chứng khoán như một cách làm đa dạng hóa nguồn thu cho doanh nghiệp. Hãy cùng bài viết đi tìm hiểu về chứng khoán kinh doanh là gì? Cách ghi nhận chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp.

1. Chứng khoán kinh doanh là gì?

Chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp là các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật, được doanh nghiệp nắm giữ nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh.

Chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp thường gồm các loại sau:

- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;

- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.

2. Cách ghi nhận chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp

Dù không phải là hoạt động kinh doanh chính và phổ biến trong nhiều doanh nghiệp, nhưng đầu tư chứng khoán cũng là một trong những hoạt động giúp tạo ra nguồn thu cho doanh nghiệp. Do đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán cũng phải được ghi nhận một cách chính xác và kịp thời.

Nắm bắt kịp thời các nhu cầu phát sinh trong thực tế hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp, Bộ tài chính đã ban hành thông tư 200/2014/TT-BTC, trong đó có quy định một cách chi tiết và cụ thể về cách ghi nhận chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Các biến động liên quan đến chứng khoán kinh doanh của doanh nghiệp mà được phát sinh từ hoạt động mua, bán hay thanh toán các loại chứng khoán thì đều được ghi nhận lại đầy đủ và kịp thời vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp, thông qua việc phản ánh qua Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh.

Và về mặt giá trị thì chứng khoán kinh doanh sẽ được ghi sổ kế toán theo nguyên tắc giá gốc, nghĩa là giá trị của chứng khoán kinh doanh sẽ bao gồm giá mua cùng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua (như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, lệ phí và phí ngân hàng). Còn giá gốc của chứng khoán kinh doanh thì được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được chứng khoán đó tại thời điểm phát sinh giao dịch. Doanh nghiệp sẽ tiến hành ghi nhận giá trị của chứng khoán kinh doanh vào sổ sách kế toán của mình vào thời điểm thực sự có quyền sở hữu chứng khoán đó, cụ thể như sau:

- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh;

- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Và chính vì là chứng khoán kinh doanh nên khi phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải tuân theo giá trị thị trường, do đó mà dù có thể chưa thực tế phát sinh giao dịch thì doanh nghiệp cũng cần xem xét đến giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh vào cuối mỗi niên độ kế toán để có trích lập dự phòng cần thiết trong trường hợp giá trị thị trường của chứng khoán đó bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh cho doanh nghiệp.

Thông thường khi đã tham gia đầu tư chứng khoán thì doanh nghiệp thường có nhiều hoạt động kinh doanh với nhiều loại chứng khoán khác nhau. Và để đảm bảo việc ghi nhận các loại chứng khoán kinh doanh được chính xác, không bị chồng chéo thì kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ theo từng loại chứng khoán, từng đối tượng, mệnh giá…

Khi kinh doanh chứng khoán thì ngoài hoạt động mua thì còn có hoạt động nhượng bán hoặc thanh lý, trao đổi chứng khoán. Trong những trường hợp đó thì ngoài phản ánh tiền thu về thì còn phải phản ánh giá vốn của chứng khoán kinh doanh đó cùng lãi lỗ thu được từ việc chênh lệch giá. Cụ thể, giá vốn của chứng khoán kinh doanh sẽ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo từng lần mua, còn chênh lệch lãi lỗ thì sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.

Trong quá trình ghi nhận sự biến động của chứng khoán kinh doanh thì những biến động phản ánh sự gia tăng giá trị của chứng khoán kinh doanh trong doanh nghiệp sẽ được ghi nhận vào bên Nợ của tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh, ngược lại những biến động làm giảm giá trị của chứng khoán kinh doanh sẽ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh.

Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh theo thông tư 200 của Bộ tài chính được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 là:

- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu

- Tài khoản 1212 - Trái phiếu

- Tài khoản 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác: Đây là các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu… hay các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu được mua bán để kiếm lời.

Ngoài ra doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 chi tiết khác, nhằm phục vụ cho công tác ghi nhận được thuận tiện nhất mà vẫn đáp ứng đúng các quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Các doanh nghiệp đang dùng phần mềm quản lý chứng khoán nào?
>> Tham khảo thêm: 
Đầu tư chứng khoán dài hạn và lời khuyên từ các chuyên gia