Hợp nhất kinh doanh dần trở thành một xu thế chung của nền kinh tế. Do đó, để đảm bảo ghi nhận đúng đắn về nghiệp vụ kinh tế hợp nhất kinh doanh thì chuẩn mực kế toán được ban hành đã trình bày chi tiết về các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh. Cùng bài viết đi tìm hiểu cụ thể hơn về các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh.

1. Hợp nhất kinh doanh là gì?
Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các đơn vị, thực thể kinh doanh độc lập, riêng biệt thành một thực thể kinh tế chung.
Căn cứ vào phương thức giao dịch để tiến hành hợp nhất kinh doanh thì hợp nhất kinh doanh được chia làm 3 loại, gồm:
– Giao dịch hợp nhất: là việc kết hợp hai hoặc nhiều thực thể kinh tế độc lập để hình thành nên một đơn vị kinh tế mới. Và kết quả là các đơn vị nhỏ lẻ sẽ được giải thể và được tiếp quản bằng một đơn vị mới.
– Giao dịch sáp nhập: là việc sáp nhập một hoặc nhiều đơn vị vào một đơn vị khác để tiếp tục hoạt động. Khi đó, chỉ có đơn vị mới gồm các đơn vị được sáp nhập vào có tư cách pháp nhân và tiếp tục hoạt động.
– Giao dịch công ty mẹ đầu tư vào công ty con: đây là loại giao dịch hợp nhất kinh doanh chủ yếu. Giao dịch này xảy ra khi một doanh nghiệp mua lại trên trên 50% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty khác và có được lợi ích kiểm soát trong cổ phiếu có quyền biểu quyết. Khi đó, công ty thực hiện việc mua gọi là công ty mẹ, công ty bị mua gọi là công ty con.
2. Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh:
Hợp nhất kinh doanh được coi là một nghiệp vụ kinh tế phức tạp, bởi nó phát sinh sẽ làm ảnh hưởng đến mọi yếu tố và hoạt động của các đơn vị kế toán có liên quan. Do đó, để đảm bảo hoạt động hợp nhất kinh doanh được phản ánh một cách đúng đắn cũng như các yếu tố có liên quan được ghi nhận một cách chính xác thì đòi hỏi tất yếu là cần có phương pháp kế toán phù hợp.
Hiểu được điều này nên Việt Nam đã đưa ra chuẩn mực kế toán về hợp nhất kinh doanh, có trình bày cụ thể về các phương pháp kế toán được áp dụng để ghi nhận về sự phát sinh và ảnh hưởng của hoạt động hợp nhất kinh doanh đến các đơn vị kế toán. Đồng thời, chính vì mỗi thương vụ hợp nhất kinh doanh lại có những đặc điểm khác nhau và mỗi đơn vị kế toán cũng có những đặc thù riêng biệt, do đó, chuẩn mực kế toán mà Việt Nam đưa ra có trình bày về 2 phương pháp kế toán được sử dụng để ghi nhận về hợp nhất kinh doanh, gồm:
- Phương pháp kết hợp lợi ích (Hay còn được gọi là phương pháp gộp chung)
Theo phương pháp kế toán này thì hợp nhất kinh doanh được hiểu là việc kết hợp lợi ích của hai nhóm cổ đông và sự kết hợp này không làm thay đổi lợi ích của các nhóm cổ đông, nghĩa là hợp nhất không làm phát sinh giao dịch mua bán tài sản hay nợ phải trả, mà chỉ là sự kết hợp. Do đó mà sẽ không cần đề cập đến giá thị trường tại thời điểm hợp nhất kinh doanh, tài sản hay nợ phải trả được tiếp tục phản ánh vào báo cáo tài chính của bên được kết hợp theo giá trị ghi sổ và không có lợi thế thương mại.
Theo phương pháp kết hợp lợi ích thì giao dịch hợp nhất kinh doanh được hiểu như là một sự kết hợp về nguồn lực và giúp 2 bên chia sẻ rủi ro. Do đó, kế toán bên được kết hợp chỉ cần ghi nhận mọi yếu tố của bên kết hợp theo đúng giá trị trong sổ sách kế toán.
- Phương pháp mua
Theo phương pháp này thì giao dịch hợp nhất kinh doanh được hiểu là việc một công ty sẽ mua công ty khác hoặc mua quyền kiểm soát công ty khác. Tức là giao dịch hợp nhất kinh doanh xảy ra cũng đồng nghĩa với việc làm phát sinh hoạt động mua bán với đối tượng được mua bán là một đơn vị kế toán.
Và chính vì giao dịch hợp nhất kinh doanh được coi như là giao dich mua bán, nên sẽ phát sinh các thu nhập và chi phí liên quan đến giao dịch đó. Chính vì vậy mà theo phương pháp này, thì phải đi xác định các yếu tố như: lợi thế thương mại, giá phí hợp nhất kinh doanh, thu nhập do mua theo giá thỏa thuận, các chi phí phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh, …
Theo phương pháp kế toán này thì sẽ cần phải sử dụng đến các khái niệm như giá trị thị trường, giá trị hợp lý, … để thực hiện việc ghi nhận về giao dịch hợp nhất kinh doanh.
>> Xem thêm: Những phần mềm kế toán tốt nhất hiện nay.
>> Bài viết liên quan: Cách tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp





