manhom: 465 Nội dung mới trong quy định thời gian làm thêm giờ

Nội dung mới trong quy định thời gian làm thêm giờ

114

Việc làm thêm giờ không chỉ làm tăng thêm chi phí của doanh nghiệp mà còn chiếm dụng mất một khoảng thời gian nghỉ ngơi của người lao động. Tuy nhiên, có những trường hợp mà khối lượng công việc quá nhiều và buộc làm phát sinh hoạt động làm thêm giờ. Và để đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả doanh nghiệp và người lao động thì Chính phủ đã ban hành các Nghị định để hướng dẫn chi tiết về vấn đề làm thêm giờ. Cùng bài viết đi tìm hiểu cụ thể các quy định về thời gian làm thêm giờ.

1. Thời gian làm thêm giờ là gì?

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc mà ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Quy định về thời gian làm thêm giờ:

Chính vì thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian ngoài khung thời gian làm việc chính thức theo quy định của pháp luật, mà trong thực tế thì việc làm thêm giờ là khó có thể tránh khỏi, thậm chí là phát sinh thường xuyên với nhiều doanh nghiệp. Nhận tháy được thực tế đó nên Chính phủ cùng Bộ lao động đã ban hành bổ sung thêm các Nghị định cũng như Bộ luật để quy định và hướng dẫn cụ thể về các vấn đề liên quan đến làm thêm giờ, trong đó có thời gian làm thêm giờ. Cụ thể các văn bản pháp lý liên quan đó là Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Bộ luật lao động 2019.

Chính vì thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian ngoài giờ làm việc bình thường, do đó mà có thể nói thời gian làm thêm giờ đã chiếm dụng và làm giảm thời gian nghỉ ngơi, hồi phục của người lao động. Vì vậy mà thời gian làm thêm giờ là có giới hạn nhất định, cân đối với thời gian làm việc bình thường của người lao động, nhằm đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và năng suất làm việc của người lao động. Cụ thể, giới hạn về thời gian làm thêm giờ được trình bày chi tiết trong Nghị định 145/2020 và Bộ luật lao động như sau:

- Đầu tiên là việc làm thêm giờ phải có sự chấp thuận của người lao động;

- Cụ thể, về thời gian làm thêm giờ trong một ngày thì không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày. Còn trường hợp mà doanh nghiệp chỉ quy định thời gian làm việc bình thường là theo tuần thì giới hạn về thời gian làm thêm là tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Và tính trong một năm thì tổng số giờ làm thêm của người lao động không được vượt quá 200 giờ/01 năm, trừ những trường hợp đặc thù sau:

  • Đó là trường hợp người lao động làm việc trong các ngành, nghề, công việc như: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản, sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Trường hợp mà người lao động thực hiện các công việc đòi hỏi về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động chưa cung ứng được đầy đủ và kịp thời;
  • Trường hợp liên quan đến việc phải giải quyết các công việc có yêu cầu cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ hoặc là các công việc bắt buộc phải giải quyết mà phát sinh bất thường do các yếu tố khách quan như hậu quả về thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hay sự cố về thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố về máy móc kỹ thuật;
  • Hoặc cũng có thể là những trường hợp mà do Chính phủ trực tiếp quy định.

>> Xem thêm: Những điểm mới trong hợp đồng lao động từ năm 2021

Với những trường hợp trên thì mặc dù tổng thời gian làm thêm giờ là được phép quá 200 giờ/1 năm, tuy nhiên cũng vẫn bị giới hạn là không được vượt ngưỡng 300 giờ trong 01 năm.

Tuy nhiên, vẫn có những ngoại lệ khác mà người sử dụng lao động được phép buộc người lao động làm thêm giờ mà không được từ chối vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm, cụ thể là các trường hợp sau:

  • Lệnh điều động để bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp mà gây nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo:  Phần mềm quản lý nhân sự, lương, bảo hiểm xã hội BRAVO
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ đầy đủ nhất